BẢO VIỆT AN GIA – GÓI KIM CƯƠNG

BẢO HIỂM Y TẾ BẢO VỆ MỌI RỦI RO CHO KHÁCH HÀNG.

Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện của Bảo Việt đã và đang được hàng triệu người Việt Nam tin dùng để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm y tế của Bảo Hiểm Bảo Việt khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm tận hưởng cuộc sống bởi vì mục tiêu của chúng tôi là “chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của bạn”.

1/ Những tiện ích khi tham gia bảo hiểm sức khỏe của Bảo Việt

  • Bảo hiểm cho người từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi
  • Bảo hiểm thai sản, biến chứng thai sản
  • Không yêu cầu khám sức khỏe trước khi đăng ký
  • Tiếp cận với hệ thống các bệnh viện tiêu chuẩn hiện đại trong nước
  • Quyền lợi bảo hiểm đa dạng, phù hợp với nhiều mức ngân sách và nhu cầu
  • Dịch vụ Bảo lãnh viện phí ưu việt 24/7: Khách hàng không mất thời gian thu thập hồ sơ yêu cầu bồi thường và không phải thanh toán tiền viện phí

Bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt An gia là sản phẩm được nhiều người Việt tin dùng. Sản phẩm được thiết kế với 5 chương trình nổi trội: Đồng, Bạc, Vàng, Bạch Kim, Kim Cương tương ứng với 5 mức giá từ thấp đến cao để đáp ứng đầy đủ nhu cầu bảo hiểm của người tiêu dùng

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẢO VIỆT AN GIA

(Ban hành theo Quyết định triển khai số 4542 ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Tổng Giám đốc – Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)

Đơn vị: VND/người/năm

CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM ĐỒNG BẠC VÀNG BẠCH KIM KIM CƯƠNG
A.    ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM CHÍNH – Điều trị nội trú do ốm bệnh, tai nạn
·      Từ 1 đến 3 tuổi 2.585.000 3.707.000 5.616.000 7.582.000 9.267.000
·      Từ  4 đến 6 tuổi 1.450.000 2.081.000 3.153.000 4.257.000 5.203.000
·      Từ 7 đến 9 tuổi 1.320.000 1.900.000 2.867.000 3.870.000 4.730.000
·      Từ 10 đến 18 tuổi 1.255.800 1.801.800 2.730.000 3.685.500 4.504.500
·      Từ 19 đến 30 tuổi 1.196.000 1.716.000 2.600.000 3.510.000 4.290.000
·      Từ 31 đến 40 tuổi 1.315.600 1.887.600 2.860.000 3.861.000 4.719.000
·      Từ 41 đến 50 tuổi 1.375.400 1.973.400 2.990.000 4.036.500 4.933.500
·      Từ 51 đến 60 tuổi 1.435.200 2.059.200 3.120.000 4.212.000 5.148.000
·      Từ 61 đến 65 tuổi 1.554.800 2.230.800 3.380.000 4.563.000 5.577.000
B.     ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM BỔ SUNG
1.      Điều trị ngoại trú do ốm bênh, tai nạn ĐỒNG BẠC VÀNG BẠCH KIM KIM CƯƠNG
·      Từ 1 đến 3 tuổi 3.370.000 3.370.000 3.370.000 5.516.000 8.424.000
·      Từ  4 đến 6 tuổi 1.900.000 1.900.000 1.900.000 3.153.000 4.730.000
·      Từ 7 đến 9 tuổi 1.720.000 1.720.000 1.720.000 2.867.000 4.300.000
·      Từ 10 đến 18 tuổi 1.638.000 1.638.000 1.638.000 2.730.000 4.095.000
·      Từ 19 đến 30 tuổi 1.560.000 1.560.000 1.560.000 2.600.000 3.900.000
·      Từ 31 đến 40 tuổi 1.716.000 1.716.000 1.716.000 2.860.000 4.290.000
·      Từ 41 đến 50 tuổi 1.794.000 1.794.000 1.794.000 2.990.000 4.485.000
·      Từ 51 đến 60 tuổi 1.872.000 1.872.000 1.872.000 3.120.000 4.680.000
·      Từ 61 đến 65 tuổi 2.028.000 2.028.000 2.028.000 3.380.000 5.070.000
2. BH Tai nạn cá nhân 0,09% STBH 0,09% STBH 0,09% STBH 0,09% STBH 0,09% STBH
3. BH Sinh mạng cá nhân 0,2% STBH 0,2% STBH 0,2% STBH 0,2% STBH 0,2% STBH
4. Bảo hiểm Nha khoa Từ 1 đến 18 tuổi 600.000 600.000 1.500.000 2.600.000 3.900.000
Từ 19 đến 65 tuổi 490.000 490.000 1.200.000 2.000.000 3.000.000
5. Bảo hiểm Thai sản Từ 18-65 tuổi Không Không Không 4.800.000 5.500.000

Ghi chú:

  • Điều khoản bảo hiểm chính (điều khoản A): là điều khoản bắt buộc khách hàng phải tham gia.
  • Điều khoản bảo hiểm bổ sung (điều khoản B – gồm bảo hiểm ngoại trú, bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm nha khoa, bảo hiểm thai sản): là không bắt buộc tham gia.
  • Phí bảo hiểm của khách hàng được tính như sau: Phí bảo hiểm = điều khoản A + điều khoản B.

Trong đó điều khoản A là bắt buộc khách hàng phải mua. Điều khoản B khách hàng có thể mua hoặc không mua, hoặc chỉ mua 1 trong các điều khoản: ngoại trú, thai sản, nha khoa, sinh mạng cá nhân, tai nạn cá nhân.

  • Ví dụ: Khách hàng Nguyễn Văn A năm nay 35 tuổi tham gia bảo hiểm. Khách hàng lựa chọn chương trình Đồng. Nếu khách hàng chỉ mua điều khoản bắt buộc (điều khoản A) thì chi phí mua bảo hiểm là: 1.315.600 đồng. Nếu khách hàng muốn tham gia thêm điều khoản bổ sung (điều kiện B) và chỉ chọn điều kiện ngoại trú thì phí bảo hiểm là: 1.315.600 + 1.716.000 = 3.031.600 đồng.

(***) Trường hợp trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 1 tuổi được mua bảo hiểm với điều kiện:

  • Tham gia bảo hiểm cùng bố hoặc/ và mẹ.
  • Mua bảo hiểm ở chương trình BẠCH KIM hoặc KIM CƯƠNG.

                                       BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BẢO VIỆT AN GIA

(Ban hành theo Quyết định triển khai số 4542 ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Tổng Giám đốc – Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)                                                                                                                                                                                       Đơn vị: VND

CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM ĐỒNG BẠC VÀNG BẠCH KIM KIM CƯƠNG
A.    ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM CHÍNH – Điều trị nội trú do ốm bệnh, tai nạn
Tổng hạn mức quyền lợi bảo hiểm chính/ng/năm 93.800.000 /ng/năm 137.600.000 /ng/năm 230.000.000 /ng/năm 342.000.000 /ng/năm 454.000.000 /ng/năm
Phạm vi lãnh thổ Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam
1.      Chi phí nằm viện

 

·         Chi phí phòng, giường bệnh

·         Chi phí phòng chăm sóc đặc biệt

·         Các chi phí bệnh viện tổng hợp

2.000.000/ngày

Lên đến 40.000.000/năm, không quá 60 ngày/năm.

3.000.000/ngày

Lên đến 60.000.000/năm không quá 60 ngày/năm

5.000.000/ngày

Lên đến 100.000.000/năm không quá 60 ngày/năm

7.500.000/ngày

Lên đến 150.000.000/năm không quá 60 ngày/năm

10.000.000/ngày

Lên đến 200.000.000/ năm không quá 60 ngày/năm

2.      Chi phí khám và điều trị trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện 2.000.000/năm 3.000.000/năm 5.000.000/năm 7.500.000/năm 10.000.000/năm
3.      Chi phí tái khám và điều trị trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện 2.000.000/năm 3.000.000/năm 5.000.000/năm 7.500.000/năm 10.000.000/năm
4.      Dịch vụ xe cứu thương, xe cấp cứu bằng đường bộ 5.000.000/năm 5.000.000/năm 10.000.000/năm 10.000.000/năm 10.000.000/năm
5.      Chi phí Phẫu thuật (không bảo hiểm chi phí mua các bộ phận nội tạng và chi phí hiến các bộ phận nội tạng) 40.000.000/năm 60.000.000/năm 100.000.000/năm 150.000.000/năm 200.000.000/năm
6.      Phục hồi chức năng 4.000.000/năm 6.000.000/năm 10.000.000/năm 15.000.000/năm 20.000.000/năm
7.      Trợ cấp bệnh viện công 80.000/ ngày

Không quá 60 ngày/năm

120.000/ngày Không quá 60 ngày/năm 200.000/ngày Không quá 60 ngày/năm 300.000/ngày Không quá 60 ngày/năm 400.000/ngày Không quá 60 ngày/năm
8.      Trợ cấp mai táng phí trong trường hợp tử vong tại bênh viện 500.000/vụ 500.000/vụ 500.000/vụ 500.000/vụ 500.000/vụ
B.    ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM BỔ SUNG
1.      Điều trị ngoại trú do ốm bệnh,  tai nạn 6.000.000/năm 6.000.000/năm 6.000.000/năm 10.000.000/năm 15.000.000/năm
·         Giới hạn /lần khám 1.200.000/lần

Không quá 10 lần/năm

1.200.000/lần

Không quá 10 lần/năm

1.200.000/lần

Không quá 10 lần/năm

2.000.000/lần

Không quá 10 lần/năm

3.000.000/lần

Không quá 10 lần/năm

·         Điều trị vật lý trị liệu 50.000/ngày

Không quá 60 ngày/năm

50.000/ngày

Không quá 60 ngày/năm

50.000/ngày

Không quá 60 ngày/năm

100.000/ngày

Không quá 60 ngày/năm

150.000/ngày

Không quá 60 ngày/năm

2.      Bảo hiểm Tai nạn cá nhân

STBH /người/năm

Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng
3.      Bảo hiểm Sinh mạng cá nhân

STBH/người/vụ

Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng Tối đa 1 tỷ đồng
4.      Bảo hiểm  Nha khoa

·         Khám và chẩn đoán bệnh về răng

·         Lấy cao răng

·         Trám răng bằng các chất liệu thông thường

·         Nhổ răng bệnh lý

·         Lấy u vôi răng (lấy vôi răng sâu dưới nướu)

·         Phẫu thuật cắt chóp răng

·         Chữa tủy răng

·         Điều trị viêm nướu, viêm nha chu

2.000.000/năm

1.000.000/lần khám

2.000.000/năm

1.000.000/lần khám

5.000.000/năm

2.500.000/lần khám

10.000.000/năm

5.000.000/lần khám

15.000.000/năm

7.500.000/lần khám

5.      Bảo hiểm Thai sản Không Không Không 21.000.000/năm 31.500.000/năm

   QUY ĐỊNH ĐỒNG CHI TRẢ ĐỐI VỚI TRẺ EM TỪ 15 NGÀY TUỔI ĐẾN 3 TUỔI

  • Tỷ lệ áp đồng chi trả: 70/30 ( Bảo Việt chi trả 70%, Người được bảo hiểm tự chi trả 30%)
  • Qui định này không áp dụng trong trường hợp Người được bảo hiểm khám và điều trị tại các cơ sở y tế/bệnh viện công lập ( trừ các khoa điều trị tự nguyện/điều trị theo yêu cầu của Bệnh viện công lập)

Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe của Bảo Việt có hiệu lực trên hầu hết các Bệnh viện/cơ sở y tế trên toàn quốc. Đối với những bệnh viện, phòng khám liên kết với Bảo Việt thì khách hàng xuất trình thẻ bảo lãnh sẽ được bảo lãnh viện phí trực tiếp mà không cần phải chi trả tiền mặt. Những bệnh viện phòng khám khác thì khách hàng cần cung cấp hóa đơn, chứng từ, kết luận của Bác sĩ để Bảo Việt chi trả tiền bảo hiểm.

Đối tượng bảo hiểm

  • Người được bảo hiểm là mọi công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ mười lăm (15) ngày tuổi đến sáu mươi lăm (65) năm tuổi tại thời điểm bắt đầu hiệu lực của Quy tắc bảo hiểm
  • Trường hợp trẻ em dưới mười tám (18) năm tuổi chỉ được nhận bảo hiểm với điều kiện phải tham gia bảo hiểm cùng hợp đồng với Bố và/hoặc Mẹ hoặc Bố/mẹ đã tham gia ít nhất một loại hình Bảo hiểm Sức khỏe, Chi phí y tế còn hiệu lực tại Bảo hiểm Bảo Việt. Chương trình bảo hiểm của người phụ thuộc chỉ được áp dụng mức tương đương hoặc thấp hơn chương trình của Người được bảo hiểm.

Quy định về thời gian chờ:

Là thời gian mà các quyền lợi bảo hiểm có liên quan không được chi trả bảo hiểm bao gồm cả những trường hợp thời điểm phát sinh rủi ro nằm trong thời gian chờ nhưng chi phí phát sinh hoặc hậu quả của đợt điều trị rủi ro này lại kéo dài quá thời gian chờ quy định.

  • 30 ngày đối với trường hợp ốm đau, bệnh tật (bao gồm cả thời gian phát bệnh cho đến khi kết thúc đợt điều trị/tính theo thời điểm có bệnh, không tính theo thời điểm điều trị).
  • 90 ngày đối với biến chứng thai sản như định nghĩa kể từ ngày tham gia bảo hiểm.
  • 01 năm đối với bệnh có sẵn và các bệnh được liệt kê tại Điểm loại trừ chung số 36 của Quy tắc bảo hiểm này.
  • 01 năm đối với bệnh đặc biệt theo định nghĩa.
  • 06 tháng đối với trẻ em đến 6 tuổi : bệnh viên phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi các loại.

Các bệnh sau đây sẽ không được bảo hiểm trong năm đầu tiên cho dù xảy ra trước hay sau khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, bao gồm bệnh có sẵn, bệnh đặc biệt và các bệnh được liệt kê dưới đây:

1.     Bệnh hệ hô hấp: Viêm V.A cần phải nạo, viêm xoang, vẹo vách ngăn,

Riêng bệnh viêm phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi các loại, bệnh hen/suyễn áp dụng thời gian chờ 06 tháng cho đối tượng trẻ em đến 06 tuổi

2.     Bệnh hệ tai: Viêm tai giữa cần phải phẫu thuật, sùi vòm họng, cắt bỏ xương xoăn.
3.     Bệnh hệ mạch: Viêm tĩnh mạch và viêm tắc/nghẽn tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch chi dưới, hội chứng ống cổ tay, mạch/hạch bạch huyết, trĩ.
4.     Bệnh rối loạn chuyển hóa các loại  

 

5.     Bệnh hệ cơ, xương, khớp Viêm khớp/đa khớp  mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, thân đốt sống, thoát vị đĩa đệm, rối loạn mật độ và cấu trúc xương, bệnh gout.
6.     Bệnh hệ tiêu hóa Bệnh loét dạ dày, tá tràng.
7.     Bệnh khác Sỏi, nang, mụn cơm, nốt ruồi các loại, rối loạn tiền đình.

Các điều trị liên quan đến tái tạo dây chằng, rách sụn chêm không được bảo hiểm trong năm đầu và được bảo hiểm năm thứ hai liên tục với điều kiện bồi thường trên cơ sở đồng chi trả 70/30. Người được bảo hiểm chịu 30% chi phí theo định nghĩa đồng chi trả.

Bệnh/thương tật có sẵn

Là bệnh hoặc thương tật có từ trước ngày bắt đầu được nhận bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và là bệnh/thương tật mà Người được bảo hiểm:

  1. Đã phải điều trị trong vòng 03 năm gần đây.
  2. Là bất cứ tình trạng sức khỏe đã được chẩn đoán; triệu chứng bệnh/thương tật đã xảy ra/xuất hiện trước ngày ký hợp đồng mà Người được bảo hiểm đã biết hoặc ý thức được cho dù Người được bảo hiểm có thực sự khám, điều trị hay không.

Bệnh đặc biệt 

Theo Quy tắc bảo hiểm, những bệnh sau đây được hiểu là bệnh đặc biệt:

1.      Bệnh hệ thần kinh: Các bệnh viêm hệ thần kinh trung ương (não), teo hệ thống ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương (bệnh Huntington, mất điều vận động di truyền, teo cơ cột sống và hội chứng liên quan), rối loạn vận động ngoài tháp (Parkison, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động và ngoại tháp khác), Alzheimer, hội chứng Apalic/mất trí nhớ, động kinh, hôn mê, các bệnh bại não và hội chứng liệt khác.
2.      Bệnh hệ hô hấp: Bệnh suy phổi, tràn khí phổi.
3.      Bệnh hệ tuần hoàn: Bệnh tim, tăng/cao huyết áp, tăng áp lực động mạch vô căn, các bệnh mạch máu não/đột quỵ và các hậu quả/di chứng của bệnh này.
4.      Bệnh hệ tiêu hóa: Viêm gan A,B,C, xơ gan, suy gan,sỏi mật,
5.      Bệnh hệ tiết niệu: Bệnh của cầu thận, ống thận, sỏi thận và  niệu quản,sỏi đường tiết niệu dưới, suy thận
6.      Bệnh hệ nội tiết: Rối loạn tuyến giáp, đái tháo đường và nội tiết tuyến tụy, tuyến thượng thận, hôn mê, rối loạn các tuyến nội tiết khác.
7.      Bệnh khối U: Khối U/bướu lành tính các loại.
8.      Bệnh của máu: Rối loạn đông máu, rối loạn chức năng của bạch cầu đa trung tính, bệnh liên quan mô lưới bạch huyết và hệ thống lưới mô bào, ghép tủy.
9.      Bệnh của da và mô liên kết: Bệnh Lupus ban đỏ, xơ cứng bì toàn thân, xơ cứng rải rác, xơ cứng biểu bì tiến triển/cột bên teo cơ, loạn dưỡng cơ và biến chứng của các bệnh này, Penphygus, vẩy nến, mề đay dị ứng mãn (có điều trị bằng kháng nguyên của nước ngoài).

Các LOẠI TRỪ sau đây sẽ không được bảo hiểm trong suốt thời gian hợp đồng cho dù xảy ra trước hay sau khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực

CÁC ĐIỂM LOẠI TRỪ CHUNG

(Áp dụng cho Quyền lợi chính và tất cả các Quyền lợi bổ sung)

Bảo hiểm Bảo Việt không chịu trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm đối với các rủi ro xảy ra do các nguyên nhân sau:

  1. Hành động cố ý của Người được bảo hiểm hoặc Người thừa kế hợp pháp.
  2. Người được bảo hiểm từ 14 tuổi trở lên vi phạm pháp luật phải thụ án hình sự và/ hoặc vi phạm Luật an toàn giao thông; vi phạm nội quy của cơ quan theo Luật lao động.
  3. Người được bảo hiểm điều khiển phương tiện giao thông khi có nồng độ cồn trong máu vượt quá mức quy định của Luật an toàn giao thông và Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi rượu, bia hoặc các chất kích thích, các chất gây nghiện khác là nguyên nhân dẫn đến tai nạn hoặc ốm bệnh.
  4. Các hành động đánh nhau của Người được bảo hiểm, trừ khi chứng minh được hành động đánh nhau đó chỉ với mục đích tự vệ.
  5. Hậu quả của tai nạn xảy ra ngoài thời hạn bảo hiểm.
  6. Điều trị y tế hoặc sử dụng thuốc không có đơn thuốc và sự chỉ dẫn của bác sỹ; các loại thuốc đông y không rõ nguồn gốc, các phòng khám, chẩn trị đông y tư nhân.
  7. Tham gia vào các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách), tham gia các cuộc diễn tập huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của lực lượng vũ trang.
  8. Những rủi ro mang tính chất thảm họa như động đất, núi lửa, sóng thần, nhiễm phóng xạ, dịch bệnh theo công bố của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm SARS, H5N1, Ebola).
  9. Chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố, bạo động, dân biến, phiến loạn, các hoạt động dân sự hoặc hành động của bất kỳ người cầm đầu của tổ chức nào nhằm lật đổ, đe dọa chính quyền, kiểm soát bằng vũ lực.
  10. Tham gia tập luyện hoặc tham gia thi đấu các môn thể thao chuyên nghiệp, bất kỳ hoạt động đua nào.
  11. Bệnh lao các loại, bệnh sốt rét, bệnh nghề nghiệp, bệnh phong.
  12. Bệnh ung thư.
  13. Những người đang điều trị thương tật hoặc bệnh tật, người bị thương tật vĩnh viễn trên 50% tại thời điểm tham gia hoặc thời điểm hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực.
  14. Các bệnh suy tủy, bạch cầu, điều trị lọc máu, chạy thận nhân tạo và hậu quả hay biến chứng của các bệnh này.
  15. Liệu pháp thay thế hooc-môn trong thời kỳ sinh trưởng hoặc tiền mãn kinh hay mãn kinh ở phụ nữ.
  16. Điều trị các bệnh lây lan qua đường tình dục như bệnh giang mai, bệnh lậu, rối loạn chức năng sinh dục hay điều trị sinh lý, ốm đau liên quan đến các bệnh thuộc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) bao gồm các hội chứng liên quan đến AIDS và/hoặc bất cứ biến chứng hoặc biến đổi nào, hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục hay bất cứ hội chứng liên quan đến AIDS hoặc các bệnh liên quan đến AIDS khác.
  17. Điều trị và/hoặc phẫu thuật cho các bệnh bẩm sinh, bệnh di truyền/dị tật/khuyết tật bẩm sinh, bệnh dị dạng về gen và mọi biến chứng, hậu quả liên quan đến những bệnh này, những chỉ định phẫu thuật có từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm; bao gồm những danh mục liệt kê dưới đây và/ hoặc các danh mục được liệt kê trong Sửa đổi bổ sung như là một bộ phận đính kèm của Quy tắc/Hợp đồng bảo hiểm như bệnh tim bẩm sinh, bệnh Down, hở môi, hở hàm ếch, tích nước trong não, hẹp hậu môn, hẹp bao quy đầu, vẹo vách ngăn bẩm sinh.
  18. Kiểm tra sức khỏe định kỳ (nội trú hay ngoại trú); kiểm tra sức khỏe tổng quát, tầm soát ung thư kết quả bình thường, giám định y khoa hoặc tư vấn y tế không liên quan đến điều trị ốm đau hoặc thương tật, bao gồm cả kiểm tra phụ khoa/nam khoa; Xét nghiệm định kỳ, khám định kỳ cho trẻ mới sinh, tất cả các hình thức tiêm chủng, vắc-xin và thuốc phòng ngừa (trừ trường hợp tiêm vắc-xin sau khi bị tai nạn hay súc vật, côn trùng cắn).
  19. Kiểm tra thị lực, đục thủy tinh thể, thính giác thông thường, lão hóa, thoái hóa, điều trị suy biến tự nhiên/không phải vì lý do bệnh lý của cho việc suy giảm thính thị lực, bao gồm những danh mục liệt kê dưới đây và/hoặc các danh mục khác được liệt kê trong Sửa đổi bổ sung như là một bộ phận đính kèm của Quy tắc/Hợp đồng bảo hiểm như các tật khúc xạ như cận thị, viễn thị và loạn thị và bất kỳ phẫu thuật để phục hồi hiệu chỉnh nào đối với các khuyết tật thoái hóa thính giác và thị giác.
  1. Bệnh khô mắt, mỏi măt điều tiết được bảo hiểm với giới hạn 5% STBH điều khoản ngoại trú/lần khám và không vượt quá STBH điều khoản điều trị ngoại trú.
  2. Sinh đẻ (bao gồm cả các trường hợp biến chứng hậu quả phải sinh đẻ, sinh non),trừ trường hợp có tham gia điều khoản bổ sung số 5 – bảo hiểm thai sản
  3. Các chi phí điều trị liên quan đến răng bao gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú trừ trường hợp có  tham gia điều khoản bổ sung Bảo hiểm Nha khoa
  4. Điều trị hoặc phẫu thuật theo yêu cầu của Người được bảo hiểm mà không phải điều trị theo cách thông thường; Khám và xét nghiệm không có kết luận chẩn đoán bệnh hoặc kết luận không có bệnh cần điều trị của bác sĩ. Điều khoản loại trừ này sẽ không áp dụng đối với các chi phí phát sinh tại “ phòng khám dịch vụ, điều trị tự nguyên/ theo yêu cầu thuộc bênh viện công.
  5. Các hình thức thẩm mỹ, phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình.
  6. Các điều trị tăng sắc tố (nám da), điều trị mụn trứng cá, điều trị chứng rụng tóc bị loại trừ riêng đối với điều kiện ngoại trú. Trường hợp Người được bảo hiểm bị những bệnh này phải điều trị nội trú thì vẫn được giải quyết theo quyền lợi điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật.
  7. Chi phí để cung cấp, bảo dưỡng, sửa chữa hay thay thế thiết bị hỗ trợ điều trị/điều trị hay bộ phận giả như định nghĩa.
  8. Các chi phí liên quan đến phẫu thuật, điều trị bệnh/thương tật bằng phương pháp cấy tế bào gốc bao gồm những danh mục liệt kê dưới đây và/ hoặc các danh mục khác được liệt kê trong Sửa đổi bổ sung như là một bộ phận đính kèm của Quy tắc/Hợp đồng bảo hiểm như chi phí chiết xuất, xử lý, cấy tế bào gốc, điều trị duy trì sau khi cấy tế bào và hậu quả của phương pháp điều trị này. Riêng trường hợp này chỉ bảo hiểm chi phí ngày nằm viện nội trú tại các bệnh viện công.
  9. Các chất bổ sung hoặc thay thế phục vụ cho việc ăn kiêng có sẵn trong tự nhiên và có thể được mua mà không cần chỉ định, bao gồm những danh mục liệt kê tại đây và/hoặc các danh mục khác tương tự như vậy như các loại vitamin, thuốc bổ, khoáng chất và các chất hữu cơ thực phẩm chức năng), thuốc tăng cường miễn dịch cơ thể, các loại chế phẩm y tế.
  10. Thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, hậu quả của phá thai do nguyên nhân tâm lý hay xã hội, điều trị vô sinh nam/nữ, thụ tinh nhân tạo, điều trị bất lực/liệt dương, hoặc thay đổi giới tính và bất kỳ hậu quả hay biến chứng nào từ những điều trị trên.
  11. Điều trị kiểm soát trọng lượng cơ thể (tăng hoặc giảm cân); suy dinh dưỡng, còi xương, béo phì.
  12. Điều trị bệnh rối loạn tâm thần và hành vi, bệnh tâm thần/loạn thần kinh hoặc bệnh chậm phát triển, bệnh rối loạn thiếu tập trung, bệnh tự kỉ. Điều trị rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, ngủ ngáy không rõ nguyên nhân, suy nhược và hội chứng căng thẳng (stress) hoặc các bệnh có liên quan từ hội chứng đó.
  13. Điều trị tại phòng khám không đúng theo định nghĩa và bao gồm cả việc chỉ định của bác sỹ phòng khám này đối với mua thuốc hay xét nghiệm, điều trị tại phòng khám, bệnh viện, nhà thuốc hợp pháp.
  14. Khám và điều trị không theo quy trình của bệnh viện, phòng khám và cơ sở y tế.
  15. Bệnh có sẵn như định nghĩa trong Quy tắc này chỉ được bảo hiểm từ năm thứ hai tham gia liên tục.
  16. Bệnh đặc biệt như định nghĩa trong Quy tắc này chỉ được bảo hiểm từ năm thứ hai tham gia liên tục.
  17. Các bệnh sau đây sẽ không được bảo hiểm trong năm đầu tiên cho dù xảy ra trước hay sau khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, bao gồm:
1.     Bệnh hệ hô hấp: Viêm V.A cần phải nạo, viêm xoang, vẹo vách ngăn,

Riêng bệnh viêm phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi các loại, bệnh hen/suyễn áp dụng thời gian chờ 06 tháng cho đối tượng trẻ em đến 06 tuổi

2.     Bệnh hệ tai: Viêm tai giữa cần phải phẫu thuật, sùi vòm họng, cắt bỏ xương xoăn.
3.     Bệnh hệ mạch: Viêm tĩnh mạch và viêm tắc/nghẽn tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch chi dưới, hội chứng ống cổ tay, mạch/hạch bạch huyết, trĩ.
4.     Bệnh rối loạn chuyển hóa các loại  

 

5.     Bệnh hệ cơ, xương, khớp Viêm khớp/đa khớp  mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, thân đốt sống, thoát vị đĩa đệm, rối loạn mật độ và cấu trúc xương, bệnh gout.
6.     Bệnh hệ tiêu hóa Bệnh loét dạ dày, tá tràng.
7.     Bệnh khác Sỏi, nang, mụn cơm, nốt ruồi các loại, rối loạn tiền đình.
  1. Các điều trị liên quan đến tái tạo dây chằng, rách sụn chêm không được bảo hiểm trong năm đầu và được bảo hiểm năm thứ hai liên tục với điều kiện bồi thường trên cơ sở đồng chi trả 70/30. Người được bảo hiểm chịu 30% chi phí theo định nghĩa đồng chi trả.
  2. Các chi phí và điều trị cho đối tượng không đủ điều kiện tham gia bảo hiểm.
  3. Việc điều trị thử nghiệm, điều trị không được khoa học công nhận và các dịch vụ điều trị miễn phí tại bất kỳ bệnh viện nào.

Vui lòng click vào link dưới đây để tải tài liệu:

Quyền lợi Bảo Việt An Gia

Phí Bảo hiểm Bảo Việt An Gia

Hướng dẫn thu thập hồ sơ bồi thường

 

Hỏi & Đáp

Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào !